Xu Hướng 12/2022 # Cách Gọi Món Ăn Bằng Tiếng Pháp / 2023 # Top 21 View | Raffles-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Cách Gọi Món Ăn Bằng Tiếng Pháp / 2023 # Top 21 View

Bạn đang xem bài viết Cách Gọi Món Ăn Bằng Tiếng Pháp / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Raffles-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

 

Nếu bạn chưa biết học tiếng pháp ở đâu là tốt nhất. Hãy đồng hành cùng Cap France trường dạy tiếng pháp uy tín chất lượng nhất hiện nay. Với các khóa học nổi tiếng như: 

Tiếng pháp cơ bản

Tiếng pháp giao tiếp

Học tiếng pháp miễn phí

 

Ẩm thực Việt Nam đa dạng và phong phú. Bạn đã từng làm một vài món ăn Việt để thết đãi những người bạn đến từ Nước Pháp chưa?

Bài học của chúng ta, sẽ cùng Học Tiếng Pháp Cap France tìm hiểu cách gọi tên các món ăn Việt Nam bằng Tiếng Pháp.

 

Các loại Soupe

1. Le bouillon (Nước súp, nước dùng)  2. Soupe au crabe et au mais (Bắp nấu cua)  3. Soupe au crabe et aux asperges (Măng tây nấu cua) 4. Soupe au vermicelle chinois et au poulet (Miến gà) 5. Soupe aux légumes et aux viandes variés (Canh thập cẩm)  6. Soupe aux nouilles chinoises et au poulet ou porc (Mì) 7. Soupe aux nouilles de riz et au poulet ou porc (Hủ tiếu) 8. Soupe aux nouilles de riz et au boeuf (Phở) 9. Soupe au poulet au canard (Gà hay vịt tiềm) 10. Soupe aux légumes (Canh rau)

 

VIANDES GRILLÉES  11. Cotelettes de porc grillées (Sườn nướng) 12. Vermicelle de riz la viande de porc grillée (Bún thịt nướng) 13. Porc (grillé) mariné avec les cinq saveurs (Thịt nướng ướp ngũ vị hương)  14. Poulet mariné avec les cinq saveurs (Gà ướp ngũ vị hương) 15. Poulet mariné avec de la cannelle et grillé (Gà ướp quế nướng) 16. Poulet mariné dans l’alcool de sherry (Gà ướp Bồ Ðào Tửu nướng)  17. Pâté de porc et de foie de poulet (Chả gan gà) 18. Brochettes de boeuf (Thịt bò sa-tế) 19. Boeuf farci (Bò sa-tế nhân cua thịt)  20. Boeuf cuit à la vapeur (Bò hấp)

 

LES METS FRITS ET SAUTS  21. Coquillages (hors d’oeuvre) (Món sò)  22. Crevette broyée frite asur pain (Bánh mì chiên tôm) 23. Croustade farcie Vietnamienne (Chả giò) 24. Boulette de crevette frite (Chả tôm chiên) 25. Boulette de crevette enrobée de farine et frite (Tôm lăn bột chiên) 26. Crevette broyée grillée sur brochette de canne à sucre (Chạo tôm) 27. Porc frit à la sauce aigre – douce (Thịt heo xào chua ngọt) 28. Chou farci cuit à la vapeur (Bắp cải nhồi thịt) 29. Porc ou boeuf sauté avec oignon, concombre et tomate (Heo và bò xào củ hành, dưa leo, cà chua) 30. Poulet frit avec gingembre (Gà xào gừng) 31. Poulet sauté avec oignon, champignon et pousse de bambou (Gà xào nấm, củ hành, măng) 32. Poulet ou boeuf sauté avec oignon et chou – fleur (Gà xào bông cải) 33. Poulet sauté avec petit pois, champignon et mais (Gà xào đậu, nấm và bắp) 34. Boeuf sauté avec poivron, oignon et céleri (Bò xào củ hành, ớt Ðà Lạt và rau cần tây) 35. Viande de boeuf cuite dans la sauce de soja ou de la saumure de poisson (Bò kho) 36. Nouilles de riz sautées avec de la viande (de porc) et des légumes mélangés (Hủ tiếu xào) 37. Nouilles chinoises sautées avec viande et légumes (Mì xào)  38. Poisson frit arrosé de sauce aigre – douce (Cá chiên xốt chua ngọt) 39. Crabe mariné dans le sel et frit (Cua rang muối) 40. Crêpe Vietnamienne (Bánh xèo)

 

LÉGUMES VARIÉS  41. Légumes variés (Rau trộn đủ thứ) 42. Légumes varis aigres – doux (Rau trộn ngọt và chua) 43. Légumes aigrelets à la Vietnamienne (Ðồ chua theo kiểu Việt Nam) 44. Salade au poulet (Gỏi gà) 45. Salade aux crevettes et au porc (Gỏi tôm thịt) 46. Salade au boeuf (Gỏi bò)

 

 

DESSERTS  53. Gâteau de manioc (Bánh khoai mì) 54. Gâteau de haricot mungo (Bánh đậu xanh) 55. Gâteau de banane (Bánh chuối) 56. Banane frite et brulé l’alcool de Rhum (Chuối chiên đốt rượu Rhum) 57. Compote liquide de haricots mungos (Chè đậu xanh) 58. Compote de doliques blancs (Chè đậu trắng) 59. Gâteau cacahuètes (Bánh hạnh nhân ) 60. Flanc Vietnamien (Bánh gan)

 

 

 

Hãy vào Cap France mỗi ngày để học những bài học tiếng pháp hữu ích bằng cách bấm xem những chuyên mục bên dưới:

 

 

 

Tags: cach goi mon an bang tieng phap , hoc tieng phap, hoc tieng phap mien phi, tieng phap co ban, day tieng phap, tieng phap giao tiep

Gọi Món Ngon Từ Cửa Hàng Phong Cách Pháp Về Nhà / 2023

Ai đã từng biết đến L’Usine sẽ biết đến những trải nghiệm độc đáo với món ăn và phong cách phục vụ kinh điển châu Âu. Thực đơn L’Usine nổi bật và hấp dẫn bởi các món: salad, bánh mì, mì ống, cà phê và những món bánh đặc biệt. Mỗi món ăn được các đầu bếp chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm của L’Usine tận tay thực hiện và thay đổi mỗi ngày. Nguồn gốc của các nguyên liệu được lấy từ các nhà cung cấp uy tín và chất lượng trong thành phố. Triết lý đơn giản “nguyên liệu ngon-bàn tay khéo” của L’Usine thể hiện rõ nét qua từng khâu chọn lựa nguyên liệu đến chế biến các món ăn. Đặc biệt, thực đơn của L’Usine có món bánh mì tươi nóng, các loại đồ uống nóng, lạnh đặc trưng, và tất nhiên không thể không kể đến những món bánh cupcake trứ danh.

Chỉ với 4 bước đơn giản, món ngon L’Usine sẽ được giao đến tận nhà hay văn phòng của thực khách trong thời gian ngắn nhất. L’Usine ra mắt trên foodpanda cho phép người yêu ẩm thực sành điệu và có phong cách ẩm thực đa dạng ở Sài Gòn có thể dễ dàng gọi món và tận hưởng món ăn trong không gian của mình thông qua ứng dụng di động của foodpanda, hoặc trang web chúng tôi Dịch vụ giao hàng cho L’Usine của foodpanda ở thành phố Hồ Chí Minh bao phủ tại 7 quận: quận 1, quận 3, quận 4, quận 5, quận Bình Thạnh, quận 2, quận 7 và Phú Nhuận.

Ưu tiên hàng đầu của L’Usine và foodpanda là mang lại dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất, những bữa ăn tươi ngon với nguyên liệu chất lượng nhất và dịch vụ nhanh chóng với mức giá hợp lý nhất cho khách hàng của mình. Khách hàng có thể dễ dàng gọi các món ăn và thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh toán trực tuyến qua Thẻ Visa, Master Card và ATM với tài khoản Internet Banking.

Thực đơn của L’Usine chắc chắn sẽ mang đến những trải nghiệm thú vị với nhiều lựa chọn món ăn được chế biến độc đáo. Người thành phố lâu năm hay người nước ngoài đã biết đến các món ăn điểm tâm, món ăn nhẹ và món chính nổi tiếng của L’Usine từ lâu bởi hương vị và độ tươi ngon. Ngồi nhà và gọi món ăn yêu thích để tận hưởng những dịch vụ tiện ích từ giao hàng trực tuyến sẽ giúp những người yêu món L’Usine có thêm lựa chọn ẩm thực cho mình giữa thời tiết mưa nắng của Sài Gòn.

Cùng với sự ra mắt này và nhân dịp sinh nhật lần thứ 3, foodpanda dành tặng khuyến mãi giảm giá 30% cho khách hàng mới trên bất kỳ nhà hàng nào thuộc hệ thống foodpanda khi gọi món, bằng cách sử dụng mã voucher HELLO30. Chương trình này được áp dụng cho thanh toán với thẻ ATM và các phương thức thanh toán trực tuyến khác (Visa, MasterCard) thông qua ứng dụng di động miễn phí foodpanda, có sẵn trên các cửa hàng App, Google Play và Windows. Chương trình khuyến mãi kéo dài đến hết tháng 1.2016.

Top 10 Món Ăn Ngon Nổi Tiếng Nhất Ở Pháp / 2023

Người Pháp rất sành ăn bởi vậy mà người dân nơi đây không chỉ cần món ăn ngon mà còn đòi hỏi phải trình bày đẹp mắt và lạ miệng nữa. Món ăn Pháp luôn được đánh giá là cả một nghệ thuật đặc sắc.

Bánh Pain au chocolat là một loại bánh được yêu thích trong những bữa trà chiều ở Pháp, đây cũng là loại bánh được xếp vào 1 trong 7 món ăn ngon ở Pháp dành cho những ai yêu thích vị ngọt. Nguyên liệu làm bánh vô cùng đơn giản và dễ tìm bao gồm có bột mì, sữa ấm, muối, bơ, trứng, đường và tất nhiên không thể thiếu được hương vị đặc biệt của chocolate, tất cả nguyên liệu này dưới bàn tay tài hoa của người đầu bếp đã hòa quện vào nhau để tạo nên một loại bánh mì nhân sô – cô – la ngon tuyệt trong ẩm thực của người Pháp.

Món Salad Nicoise là một trong những món ăn ngon hấp dẫn nhất ở Pháp không chỉ được người dân ở đây mà cả những du khách quốc tế cũng rất ưa chuộng. Thành phần chính để làm nên món ăn hấp dẫn này chủ yếu là các loại rau củ quả xanh theo mùa đảm bảo độ tươi, ngon của thực phẩm sẽ được trộn cùng với thịt cá ngừ cùng chút cà chua và trứng vịt luộc, them một loại sốt đặc biệt của người Pháp để tạo nên một món ăn ngon tuyệt. Đây là món ăn thường dùng để khai vị trong những nhà hàng sang trọng của Pháp và sử dụng cùng rượu vang thì vô cùng hợp khẩu vị.

Thành phố Nice xinh đẹp của nước Pháp sở hữu một món salade nổi tiếng đó là Salade Nicoise. Hiện nay đây là một trong những món ăn nổi tiếng thường có mặt trong thực đơn của các nhà hàng Pháp với nguyên liệu chính là các loại rau củ xanh mát, giòn ngọt được trộn kèm với cá ngừ, cà chua, trứng luộc cùng với loại nước sốt ngon tuyệt. Món này được dùng làm món khai vị, nhưng cũng có thể là bữa ăn đầy đủ, dùng kèm rượu vang.

Là một loại bánh mặc dù có nguồn gốc xuất xứ từ nước Ý nhưng qua bàn tay tài tình và óc sáng tạo của người Pháp, bánh Macaron ngày nay thực sự mang đậm hương vị ẩm thực của ” kinh đô ánh sáng” mà ít nơi nào có được vị ngon như thế. Bánh Macaron được làm từ lòng trắng trứng, đường, bột, hạt hạnh nhân và màu thực phẩm để tạo thành những chiếc bánh hình tròn nhiều màu sắc, nhân bánh được làm từ mứt, ganache hay kem bơ cho vị ngọt đậm đà rất hấp dẫn. Đây là loại bánh ngọt phổ biến ở nước Pháp và thường xuất hiện nhiều trong các bữa tiệc ở đám cưới.

Súp hải sản kiểu Pháp là một món ăn truyền thống bắt nguồn từ những ngư dân ở miền Nam nước Pháp khi họ đi đánh bắt hải sản về rồi tự nghĩ ra những món ăn được chế biến từ những gì mình bắt được. Và ngày nay món ăn ấy đã trở thành một món ăn đặc sản của nước Pháp. Súp hải sản được nấu cùng với các loại thảo mộc khác nhau như nghệ tây, tỏi, vỏ cam zest, lá nguyệt quế cùng lá thì là vừa tạo ra độ hấp dẫn cho món ăn mà lại vô cùng tốt cho sức khỏe. Súp hải sản thơm ngon có màu vàng nghệ rất đẹp mắt kết hợp cùng rượu vang trắng tạo nên cho thực khách một buổi tối khó quên với hương vị tuyệt vời của món ăn.

Bánh Crepe là một trong những món ngon và hấp dẫn nhất ở Pháp. Bánh được làm từ bột mì hoặc bột lúa mạch sau đó trộn với trứng, sữa, bơ rồi đem tráng mỏng thành những hình tròn và rán vàng đều 2 mặt nhưng vẫn phải đảm bảo độ mềm cho bánh để khi uốn cong lại bánh không bị rách hoặc quá cứng, điều này đòi hỏi người làm bánh phải vô cùng khéo léo và có tay nghề. Bánh Crepe có thể ăn kèm với kem, socola hoặc rắc thêm một ít đậu phộng và hạnh nhân đều rất ngon.

Gà sốt vang là một món ăn truyền thống và món ăn ngon số 1 ở Pháp mà du khách không nên bỏ qua trong ẩm thực nơi đây. Món ăn này thực chất chỉ là thịt gà om với rượu vang, bơm thịt xông khói, hành và tỏi tây hầm thật kĩ trong nhiều giờ cho đến khi thịt gà chín mềm, nước sốt sánh đặc lại thì nêm nếm thêm gia vị cho vừa ăn là được, món này ăn khi còn nóng và ăn kèm với cơm trắng thì ngon tuyệt cú mèo.

Croque Monsieur là món bánh mì nướng được người dân Pháp ưa chuộng trong những bữa sang của mình bởi nó vừa nhanh, gọn mà lại vô cùng ngon miệng. Để làm món bánh mì này thì vô cùng đơn giản chỉ bao gồm bánh mì sandwich, thịt nguội, trứng, phô mai cùng nước sốt bơ. Miếng vỏ bánh mì nóng giòn hòa quện vào vị mềm của phô mai, vị ngọt của thịt tạo nên hương vị bánh mì thơm ngon khiến ai đã từng thưởng thức cũng thấy mê mẩn và không thể nào quên đi được hương vị của nó.

Không chỉ nổi tiếng với những món bánh ” ngon miệng, ngon mắt” mà ở Pháp còn có một món ăn mà mới nghe qua nhiều người thấy ” ghê ghê” nhưng khi thưởng thức rồi mới thấy hết được vị hấp dẫn của nó, đó chính là món ốc sên nướng. Món ăn này được chế biến tương đối cầu kỳ và có khá nhiều nguyên liệu đi kèm nó để có thể lấn át đi mùi tanh tanh của ốc, đặc biệt quá trình rửa và làm sạch nhớt của ốc là khâu quan trọng nhất để tạo nên độ thơm, ngon, giòn béo cho món ốc sên nướng. Các loại rau như rau thơm, quế, hành, hẹ, hạt óc chó, hạt tiêu cùng thịt ốc sẽ được băm nhỏ, trộn đều với nước mắm, mì chính rồi cho lại vào vỏ ốc để đem nướng trong lò khoảng 5, 10 phút là chín, lúc này thịt ốc hòa quện với các gia vị đậm đà, thơm ngon, hấp dẫn chinh phục được cả những vị khách khó tính.

Trai hấp là một món ăn có nguồn gốc từ Bỉ nhưng qua bàn tay cùng cách chế biến đặc biệt của người Pháp nó lại trở nên vô cùng hấp dẫn và trở thành một trong những món ăn được yêu thích nhất ở Pháp. Có rất nhiều cách để chế biến các món ăn từ trai nhưng ngon và giữ gần như được nguyên vẹn hương vị của trai thì phải kể đến món trai hấp. Trai được đem ướp với rượu vang cùng với một số loại gia vị khác như tỏi, hẹ tây và một chút ớt cay sau đó dùng một cái vỉ để hấp cách thủy cho đến khi vỏ trai bung nhẹ, mở nắp ra để thêm chừng vài ba phút nữa cho thịt trai ngấm gia vị thì bắc xuống ăn nóng thì ngon khó cưỡng lại, ăn rồi lại muốn ăn thêm.

Steak Tartare thực chất là thịt bò hoặc thịt ngựa sống được băm thật nhỏ ăn kèm với hành hoa, hạt tiêu, nước sốt và bánh mì lúa mạch đen nhưng lại vô cùng thơm, ngon và hấp dẫn không hề có vị tanh hay vị ngây ngấy của thịt sống. Đây quả là một điều tuyệt vời trong ẩm thực Pháp mà những người đầu bếp ở đây quả là một nghệ sĩ đã tạo nên được ” linh hồn” cho món ăn.

Pháp là một trong những cái nôi ẩm thực phong phú và đa dạng của Châu Âu. Nói đến ẩm thực Pháp là nói đến sự tinh tế, cầu kỳ trong từng món ăn nơi đây từ cách chọn nguyên liệu đến cách chế biến, bày trí sao cho trang nhã và đẹp mắt. Hãy theo chân những chuyên gia ẩm thực để tìm hiểu về những món ăn ngon và hấp dẫn nhất nước Pháp để hiểu thêm về con người, phong tục tập quán cũng như ẩm thực của người dân nơi đây.

Hồng Loan

Từ khóa tìm kiếm từ Google:

Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 / 2023

DO/DOES + S + V(inf) + O ?

S + DON’T/DOESN’T + V(inf) + O

I , THEY , WE , YOU mượn trợ động từ DO

SHE , HE , IT mượn trợ động từ DOES

– ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH, Y (Trước Y phải là phụ âm thì đổi Y thành I + ES)

Cách dùng: + Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the East. Tom comes from England. + Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning. + Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well + Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.Từ nhận biết: : Always, usually, often, sometimes , generally, seldom, etc., (a fact, habit, or repeated action), every time, as a rule, every day (every other day), once (a month), once in a while

S + BE (AM/ IS/ ARE) + V_ing + O

BE (AM/ IS/ ARE) + S + V_ing + O?

S + BE (AM/ IS/ ARE) + NOT + V_ing + O

V-ing (Doing): Động từ +ING: visiting going, ending, walking, … Khi thêm-ing sau động từ, có những trường hợp đặc biệt sau:a/ Nếu như đông từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing. ex: Ride – Riding (lái – đang lái)b/ Nếu động từ tận cùng có 2 chữ EE, ta thêm -ing bình thường, không bỏ E. ex: See – Seeing. (nhìn – đang nhìn).c/ Nếu động từ tận cùng là IE, chúng ta đổi IE thành Y rồi mới thêm -ing ex: Die – Dying. (chết – đang… ).

Nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm U-E-O-A-I (UỂ OẢI),, ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING: cut- cutting run – running

ex: Stop – ở đây ta có O là một nguyên âm, đứng trước phụ âm P ở tận cùng của câu, vì thế chúng ta gấp đôi phụ âm P lên. Sau đó thêm -ing. Stop – Stopp – Stopping Các trường hợp khác ta thêm-ing sau động từ bình thường.

1. Diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm đang nói. ex: I am reading. ( Tôi đang đọc)

2. Một hành động xảy ra có tính chất tạm thời. ex: She is working (cô ấy đang làm việc)

3. Một hành động lúc nào cũng xảy ra liên tục. (thường có thêm usually, always… trong câu). ex: I am usually thinking of you (tôi thường nghĩ về bạn).

a. Chỉ một việc đang xảy ra ngay lúc nói chuyện/hiện hành. Ví dụ: I am going to call on Mr. John Tom / I am meeting her at the cinema tonight. – know – understand – keep – be – see – hear – hope – wish – smell – seem – need – consider – expect – sound

Ví dụ: I am reading an English book now.

b. Chỉ việc xảy ra trong tương lai (khi có trạng từ chỉ tương lai).

– agree – notice – look – start – begin – finish – stop

– keep silent ! = Be quiet! – pay attention to ! – don’t make noise: – today – don’t talk in class ………..

– taste – enjoy – love/ like- want – prefer – fall wonder

Từ nhận biết: Right now , at the moment , at present , now , shhh! , listen! , look! , this semester . At the time = at this time = at present (hiện nay) – at the present – do you hear?

S + HAVEN’T/ HASN’T + V3 + O

– thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ. – Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với since và for. – Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu. – For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

– Diễn tả hđ đã xảy ra trong quá khứ, vẫn kéo dài đến hiện tại (có thể đến tương lai).

– Diễn tả hđ xảy ra trong quá khứ nhưng không đề cập đến thời gian cụ thể.

– Diễn tả hđ xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong qk nhưng không đề cập đến thời gian.

– diễn tả hđ xảy ra trong quá khứ còn hậu quả ở hiện tại.

Never, ever, in the last fifty years, this semester (summer,year…) , since, for, so far, up to now, up until , just, now, up to the present, yet, recently, lately, in recent years, many times, once, twice, and in his/her whole life , Already, the first time, the second times, the third times…

Chú ý: s + have/ has + never/ever/ already /just … + v3

Diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ

– Yesterday, ago, last (night, week, month, year..), from… to .

– In + năm trong quá khứ (vd: in 1995, 1999), in the old days

I, THEY, WE , YOU + WERE + V-ing

Ex: What were you doing at 8.00 last night ? I was watching television .

SHE, HE, IT + WAS + V-ing

Ex: While I was having a bath, the phone rang .

Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ

Ex: I was learning my lesson while my parents were watching TV at 8.30 last night.

Diễn tả một hành động đang diễn ra thì bị hành động khác xen vào trong quá khứ

Diễn tả hai hành động xảy ra cùng một lúc

At that moment ( vào lúc đó)

At that time ( vào lúc đó)

At this time yesterday ( vào lúc này hôm qua)

At this time last night ( vào lúc này tối hôm qua)

At 4 (5, 6 …) o’clock yesterday (vào lúc 4 (5, 6…) giờ hôm qua.)

All day yesterday ( suốt ngày hôm qua)

All last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ

The whole of….( toàn bộ) + thời gian ở quá khứ

Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác hoặc thời điểm khác trong quá khứ

Ex: My parents had already eaten by the time I got home.

– Lưu ý: Không sử dụng Will, Shall sau before, after, when, while, as soon as, until, if.

Until yesterday, I had never heard about it .

– diễn tả hđ quyết định nay lúc nói

Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday ( một ngày nào đó)

In the future, soon ( chẳng bao lâu nữa), tonight, in a few day’s time

In a week, in a minute, in + năm chưa tới

S + WILL + V(inf) + when + S + V(s,es)

S + have/ has + been + V_ing + O have/ has + S + been + V_ing + O?

S + have/ has + not + been + V_ing + O

all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

Before, after, by the time, by + một điểm thời gian ở tương lai)

While, tomorrow, next (week, month, year..), someday ( một ngày nào đó)

In the future, soon ( chẳng bao lâu nữa), tonight, in a few day’s time

In a week, in a minute, in + năm chưa tới

– Sau giới từ: at, in, on, up, from, about, of, off, with, without, for, upon, …+ V-ing

( sau một só động từ : stop,remember,involve,imagine,risk,discover,dislike,mind,waste,spend,catch, find, leave,…+ O + V-ing

Ex: she is good at singing

sau một số động từ : Verb + V-ing

2. THE INFINITIVE WITH TO : ( TO V ) Ta dùng To-infinitive trong các trường hợp sau:

Ex: I went to the post office to buy some stamps

Ex: To get up early is not easy for me

Ex: It’s harmful to smoke cigarettes.

Ex: I don’t know how to speak English fluently.

Ex: It is very kind of you to help me.

afford, agree, appear, attempt, arrange, ask, bear, begin, beg, care, cease, choose, continue, claim, consent, decide ,demand, deserve, determine, desire, expect, fail, fear, hate, forget, hesitate, hope, intend, learn, long, love, manage , mean, need, neglect, offer, omit, plan, prepare, prefer, prepare, pretend, promise, propose, refuse, regret, remember, seem, start, struggle, swear, threaten, volunteer, wait, want, wish, cease, come, strive, tend, use, ought

EX: I allow you to go out

3. THE INFINITIVE WITHOUT TO (động từ nguyên mẫu không TO)

Can, Could, May, Might, Must, Mustn’t, Needn’t, Shall, Should, Will, Would,… + V(inf)

Ex: I don’t know.

after the following expressions: Had Better, Would Rather, Would Sooner, Why Not, Why Should We,

Why Should We Not + V(inf)

Ex: + You had better clean up your room.

Sau các động từ chỉ giác quan: Feel, Hear, Notice, See, Watch, … + O + V(inf)Ex:+ She feels the rain fall on her face.

Sau LET + O + V(inf)

+ Sandy let her child go out alone. + Mother let her daughter decide on her own.

Ex: She made Peggy and Samantha clean the room.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Gọi Món Ăn Bằng Tiếng Pháp / 2023 trên website Raffles-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!