Kỳ Đà Làm Món Gì Ngon / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Raffles-hanoi.edu.vn

Ăn Thịt Kỳ Đà Có Tác Dụng Gì ? Cách Nấu Thịt Kỳ Đà / 2023

Kỳ đà – Loại động vật sinh trưởng và sống trong môi trường hoang dã, với thành phần dinh dưỡng rất cao, nên ngày nay nhu cầu sử dụng loại thịt này ngày tăng. Và để đáp ứng cho vấn đề này, thì nhiều người đã tiến hành thuần hóa và nuôi nhốt thành công. Rất nhiều người cho rằng, thịt kỳ đà sẽ giúp cơ thể cường tráng, tinh lực dồi dào, cũng như phòng chống những căn bệnh khác. Vậy tác dụng cụ thể mà chúng đem lại ra sao, cùng theo dõi bài viết: Ăn thịt kỳ đà có tác dụng gì ? cách nấu thịt kỳ đà.

Hệ thống chữa cháy bằng bọt foam

Trước đây, kỳ đà là một loài vật sinh sống trong thiên nhiên hoang dã, nhưng với hàm lượng dinh dưỡng cực cao mà thịt của loài động vật này mang lại, thì người ta đã nghĩ cách thuần hóa và nuôi chúng tại nhà. Theo đánh giá của những người nuôi, thì kỳ đà là loại động vật có sức khỏe cực kỳ tốt, có khả năng thích ứng với điều kiện nuôi dưỡng, ít dịch bệnh, nên nó rất nhanh chóng thích nghi với môi trường nuôi nhốt, nên mang lại hệ quả kinh tế rất cao.

Kỳ đà là một trong những loài động vật thuộc loài bò sát, chúng có rất nhiều loại và đặc biệt một loại còn nằm trong danh sách đỏ cực kỳ quý hiếm của Việt Nam. Môi trường sinh sống chủ yếu của loài động vật này chính là những gốc cây, hốc đá, kẽ hở đất, đá, tường nhà…Trung bình, khi kỳ đà trường thành sẽ có trong lượng là 7 – 8kg và dài 2,5m, lúc này chính là độ tuổi sinh sản của kỳ đà. Thông thường, kỳ đà sẽ đẻ mỗi năm một lần trứng và có từ 15 – 17 trứng, tuy nhiên chỉ có khoảng 35% trứng có khả năng nở con.

Nếu áp dụng phương pháp ấp trứng nhân tạo, thì kết quả để trứng kỳ đà nở thành con rất lớn. Mỗi năm, loài vật này sẽ tiến hành chu kỳ lột xác một lần, vào thời gian là thàng 8 đến tháng 12, là mọt trong những lòa bò sát nên tập tính của chúng cũng giống tương tự như rắn. Sau khi thay da, kích thước của kỳ đà sẽ tăng trường một cách nhanh chóng, có thể đạt đến kích thước và trọng lượng lên gấp 2 – 3 lần.

Những nhà khoa học sau khi tiến hành nghiên cứu đã chứng minh được rằng, thịt kỳ đà cực kỳ tốt cho cơ thể của chúng ta, khi chúng chứa hàng loạt những nguyên tố cần thiết cho sức khỏe như: protein, lipit… Từ đó, giúp cơ thể trong việc tăng cường hệ thống miễn dịch, bổ sung và cung cấp những yếu tố cần thiết để cơ thể luôn tràn trè năng lực, sức khỏe dẻo dai. Ngoài thịt ra, thì những bộ phận khác của kỳ đà cũng có tác dụng rất lớn và hữu ích đối với con người và nhất là phần túi mật.

Bên cạnh thịt, thì một trong những cơ quan được coi là dược liệu có khả năng điều trị bệnh. chính là túi mật của kỳ đà. Theo đông ý, mật kỳ đà có vị ngọt hơi cay, tính lành và đặc biệt là không có vị đắng như nhưng loại mật của các động vật khác, nên được sử dụng cho việc điều trị những trường hợp như: thông kinh, thanh nhiệt, giải độc, chống co thắt và co giật.

Những bài thuốc từ mật kỳ đà

Chữa sài giật trẻ em:

Bạn chỉ cần lấy ½ bát nước đun sôi để nguội, hòa vào 5 – 7g mật kỳ đà.

Tiếp đó lấy lá găng trắng và lá tiết dê mỗi thứ 20g để tươi,rửa sạch và vò lấy nước cốt.

Cuối cùng, bạn đen trộn hai dung dịch trên với nhau thật đều và cho trẻ nhỏ dung 2 lần/ngày, cùng đó nên kết hợp với việc lấy bã lá đắp vào trán.

Chữa tắc kinh

Mật kỳ đà phối hợp với hạt chanh và hạt cau khô, mỗi thứ 7g, giã nhỏ, hòa với rượu, gạn uống trong ngày.

Chữa rắn cắn

Dùng 7gr mật kỳ đà, mật ong 7ml, dịch chanh 3ml, nước sôi để nguội 15ml.

Trộn tất cả những nguyên liệu đã chuẩn bị với nhau và để uống hằng ngày, chia thành 2 lần và uống trong ngày.

Chữa hen suyễn

Bạn chỉ cần lấy 1 túi mật kỳ đà và tiến hành chia thành liều nhỏ, uống trong 7 – 10 ngày.

Cách nấu thịt kỳ đà

Là loài động vật bò sát và có vẻ ngoài tương tự những cú thằn lằn, kỳ đà khi trưởng thành cơ thể của chúng sẽ đến mức 2,5-3m, nặng 10 kg. Tuy nhiên, nếu bạn chọn những phải thịt của loại kỳ đà này, thì chắc chắc sẽ không cảm được mùi vị ngon lành của thịt kỳ đà, bởi nó rất dai. Vì vậy, khi lựa chọn bạn cần phải lựa chọn kỹ càng.

Bởi đặc tính của thịt kỳ đà là rất dai, nên quá trình chế biến loại thịt này cũng khà kỳ công. Những món ăn được chế biến với thịt kỳ đà phổ biến nhất có tểh kể đến như: xào lăn, xào sả ớt, kỳ đà nướng hoặc kỳ đà nấu măng để ăn kèm với bún…

Nếu bạn muốn chế biến thịt kỳ đà theo hình thức chiên và nướng, thì không cần phải lột da kỳ đà. còn những cách chế biến khách như: xào, om,kho, ram muối thì bạn hãy nhớ lột da của kỳ đà trước khi chế biến.

Chắc chắn rằng, sau khi tham khảo những thông tin của bài viết trên đay, bạn đã có thể cho mình những kiến thức bổ ích về loại thịt này, cùng như tìm được câu trả lời cho vấn đề: Ăn thịt kỳ đà có tác dụng gì ? cách nấu thịt kỳ đà

Cách Làm Cơm Gà Tam Kỳ Thơm Ngon Hấp Dẫn Đậm Đà Miền Trung / 2023

Ai cũng biết miền Trung sở hữu món cơm gà Tam Kỳ với hương vị đậm đà của gà, sự dẻo thơm của gạo hòa quyện cùng nước chấm chua ngọt đã thu hút rất nhiều người đến nơi đây.

Với cách làm đơn giản chúng tôi chia sẻ cho bạn cách nấu cơm gà Tam Kỳ để bạn có thể nấu ngay tại nhà cho người thân mình thưởng thức rồi.

Xứ Quảng một nơi nổi tiếng với các món ăn như cao lầu, gà trộn, tào phớ, bánh canh,… và cơm gà Tam Kỳ là một trong số ấy. Không chỉ tên gọi hay mà nó là món rất dễ ăn và bổ dưỡng. Từng xớ thịt gà được xé ra đến những hạt cơm dẻo dai có thể nói nó thu hút biết bao nhiêu người.

NGUYÊN LIỆU LÀM MÓN CƠM GÀ TAM KỲ

Gà ta : 1-1,5kg

Gạo tám thơm : 500g

Nghệ tươi : 1 củ

Hành tây : 1củ

Dưa chuột :2 quả

Cà chua: 1 quả

Rau sống : 1 mớ

Chanh :4 quả

Tỏi : 2 củ

Hành khô : 3 củ

Hành lá : 1 nhánh

Ớt : 2 quả

Gia vị : Tiêu, muối, dấm, nước, đường, mắm,…

Cách nấu cơm gà ngon nhất ngay tại nhà

CÁCH THỰC HIỆN MÓN CƠM GÀ

Bước 1 : Luộc gà

Gà mua về rửa sạch ,sát muối vào da gà, lọc những phần mỡ gà để rang gạo cho ngon rồi để ráo

Lấy một cái nồi lớn sao cho vừa diện tích của gà, đổ nước sâm sấp mặt gà đặt lên bếp và đun lửa vừa trong vòng 15p

Cho vào nồi nước luộc gà mấy lát gừng và nhánh hành lá sẽ làm hết mùi hôi, thêm 2m muối để luộc gà cho ngon hơn

Khi nồi luộc gà sôi thì bạn lật mặt gà rồi đun tiếp chừng 5p thì tắt bếp rồi ngâm gà trong nồi 15p nữa để gà chín mà không bị nát

Cuối cùng vớt gà ra rồi trút nước lạnh cho da gà được giòn và ngon hơn, để ráo nước vớt ra đĩa

Bước 2 : Nấu cơm gà

Đầu tiên, lấy gạo vo sạch nhặt những hạt sạn, cát còn xót lại rồi để ráo

Nghệ đem rửa sạch cạo vỏ giã nhỏ lọc lấy nước cốt. Sau đó đổ nước nghệ trộn đều với gạo sao cho các hạt gạo nhuộm màu vàng ươm cơm sẽ ngon hơn

Sau đó, lấy chảo đun nóng rồi cho mỡ gà vào rán phi thơm hành, tỏi rồi đổ gạo vào rang đến khi săn lại

Đổ gạo rang vào nồi cơm điện cho nước luộc gà nấu cơm cho ngọt nước. Bạn nên nhớ đổ nước ít hơn so với nấu cơm bình thường vì gạo đã rang tránh cơm bị nhão

Cơm chín lấy muôi đảo đều rồi đơm ra rá đánh tơi để hạt cơm dẻo, bóng, không nát mà còn không bị dính vào nhau. Để nấu cơm ngon chuẩn hơn thì bạn có thể tham khảo bài viết tổng quát về cách làm cơm gà bạn sẽ học được bí quyết tuyệt vời đấy, sẽ làm cho bữa cơm gia đình bạn trở nên hoàn hảo hơn.

Lưu ý : Bí quyết của cách nấu cơm gà Tam Kỳ này là dung nước luộc gà để nấu cơm chắc chắn sẽ ngon và ng hơn rất nhiều khi đổ nước bình thường để nấu

Bước 3 : Cách pha nước chấm cơm gà ngon

Tỏi, ớt băm nhuyễn cho 4 thì mắm, 2 thìa nước, ½ thìa mì chính, 1 thìa đường, 4 quả chanh vắt lấy nước bỏ hạt, khuấy đều hỗn hợp lên để chấm và cho vào món nộm gà

Bước 4 : Nộm gà

Khi thịt gà nguội bạn dùng bao tay nilong xé thịt gà

Hành tây: lột vỏ thái sợi rồi ngâm đá cho hết hăng sau đó vớt ra để ráo

Trộn thịt gà và hành tây cùng với nhau đổ phần hỗn hợp nước chấm đã pha sẵn ở trên và trộn đều

Bước 5 : Thành phẩm

Bày nộm gà ra đĩa đã trang trí sẵn dưa chuột và cà chua, sau đó đơm cơm ra bát nén và úp cơm sang một bên. Vậy là bạn đã có món cơm gà đậm đà ngon ngọt và béo ngậy rồi

THÔNG TIN THÚ VỊ VỀ CƠM GÀ TAM KỲ

Thịt gà là gì ?

Gà là loại gia cầm được chăn nuôi để lấy thịt, thịt gà là loại thịt trắng chứa nhiều canxi, sắt và các vitamin hơn thịt gà đỏ. Vì vậy mà nó được chế biến thành các món ăn đậm đà bản sắc ẩm thực Đông Á.

Qúa trình để tạo ra hạt cơm như thế nào?

Hạt cơm tên tiếng anh là rice dishes, sau quá trình gieo mạ, cấy lúa, gặt lúa, tuốt lúa và xát gạo,tạo ra những hạt gạo bóng mẩy, rồi cho vào nồi cơm điện nấu chín là chúng ta đã có bát cơm dẻo thơm ngon rồi. Có rất nhiều loại gạo như khang dân, bắc thơm, gạo nếp,… và gạo có mặt trong các loại ngũ cốc dinh dưỡng tốt cho sức khỏe

Cách Chế Biến Thịt Kỳ Đà Lạ Miệng Cực Thơm Ngon / 2023

Kỳ đà có 2 – 3 loại. Mật kỳ đà nào cũng dùng được, nhưng tốt và phổ biến hơn là mật kỳ đà mốc còn gọi còn gọi là kỳ đà vằn, kỳ đà nước.

Kỳ đà mốc (Varanus salvator Laurenti) là loài bò sát cỡ lớn. Thân dài tới 2m kể cả đuôi, phủ vảy nhỏ, đầu nhỏ, mõm dài nhọn, cổ to, lưỡi chẻ đôi ở đầu như lưỡi rắn. Chân có móng sắc. Đuôi dài, dẹt và thuôn nhọn, xen kẽ những vòng vàng và đen. Sống lưng và sống đuôi nổi rõ. Da màu xám, xanh và vàng.

Người ta thường lấy túi mật ở những con kỳ đà lớn, buộc chặt miệng túi để nước mật khỏi chảy mất, treo ở chỗ thoáng gió, râm mát hoặc trên giàn bếp cho khô, rồi bảo quản trong hộp kín có vôi cục để hút ẩm.

Về thành phần hóa học, mật kỳ đà chứa acid mật, muối mật có cấu trúc steroid.

Theo y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, mật kỳ đà có vị hơi ngọt, cay, không độc và đặc biệt không đắng như mật của các động vật khác, có tác dụng thông kinh, thanh nhiệt, giải độc, chống co thắt và co giật. Dược liệu được dùng trong những trường hợp sau:

Chữa sài giật trẻ em: Lấy nửa bát nước đun sôi để nguội, hòa vào 5 – 7g mật kỳ đà. Lá găng trắng và lá tiết dê, mỗi thứ 20g để tươi, rửa sạch, vò lấy nước cốt. Trộn hai nước lại cho trẻ uống làm hai lần, đồng thời lấy bã lá đắp vào trán.

Chữa tắc kinh: Mật kỳ đà phối hợp với hạt chanh và hạt cau khô, mỗi thứ 7g, giã nhỏ, hòa với rượu, gạn uống trong ngày.

Chữa rắn cắn: Mật kỳ đà 7g, mật ong 7ml, dịch chanh 3ml, nước sôi để nguội 15ml. Trộn chung, khuấy đều, uống làm 2 lần trong ngày.

Chữa hen suyễn: Dùng một cái mật kỳ đà chia thành liều nhỏ, uống trong 7 – 10 ngày.

Người ta còn cho rằng mật kỳ đà có khả năng chữa được bệnh động kinh. Chưa thấy tài liệu nào kiểm chứng bằng thực nghiệm khoa học.

Kỳ đà là động vật hoang dã đang được thuần hóa, nhân nuôi, sức đề kháng cao, có khả năng thích ứng với điều kiện nuôi dưỡng, ít dịch bệnh, nên rất dễ nuôi, hiệu quả kinh tế cao. Kỳ đà có rất nhiều loài, có loài quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam.

Chúng thường sống trong những gốc cây, hốc đá, kẽ hở đất, đá, tường nhà… Kỳ đà trưởng thành có thể dài 2,5m, nặng 7 – 8kg và bắt đầu đẻ trứng. Trong tự nhiên, kỳ đà đẻ trứng mỗi năm một lứa, mỗi lứa 15 – 17 trứng và chỉ khoảng 35% trứng có khả năng nở con. Nếu chúng ta tổ chức ấp trứng nhân tạo đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì tỷ lệ ấp nở có thể cao hơn nhiều. Kỳ đà có thể lột xác (lột da) mỗi năm một lần vào khoảng tháng 8 đến tháng 10. Sau mỗi lần lột da, tốc độ tăng trưởng của kỳ đà có thể tăng gấp 2 – 3 lần.

Chuồng nuôi kỳ đà có thể là chuồng lưới hay chuồng xi măng, dài 3m, rộng 2,5m, cao 2,5m, xung quanh tô láng để kỳ đà không bám tường leo ra ngoài. Trong chuồng có thể làm hang bê tông hoặc để sẵn một số ống cống phi 150 – 200cm, đảm bảo nhiệt độ thích hợp cho kỳ đà nghỉ ngơi và phòng tránh nắng nóng.

Thức ăn của kỳ đà là sâu bọ, côn trùng như cào cào, châu chấu, chuồn chuồn, cánh cam, nhện, mối, gián, ong, bướm, cóc nhái, gà vịt, chim cút, trứng gia cầm… hay thịt, lòng trâu, bò, heo, gà và tôm, cá, cua, ếch… Nuôi kỳ đà chỉ cần cho ăn những thức ăn rẻ tiền. Trong tự nhiên, kỳ đà là thành viên có ích cho con người tiêu diệt chuột, côn trùng và sâu bọ phá hoại mùa màng.

Kỳ đà trưởng thành, dài 2,5m, nặng 7 – 8kg, có thể bán với giá 400.000 đ/kg. Mật của kỳ đà có thể bán với giá 300.000 đ/cái. Về mặt dược liệu, mật và lưỡi của kỳ đà dùng để ngâm rượu hoặc sấy khô làm thuốc để chữa bệnh động kinh, hen suyễn, nhức mỏi, đau bụng, kiết lỵ… hiệu quả rất tốt. Da kỳ đà còn là nguyên liệu quý hiếm để làm đồ thủ công mỹ nghệ, đồ trang sức được nhiều người ưa chuộng. Nuôi kỳ đà không những không tốn thức ăn đắt tiền mà còn tiêu diệt được những côn trùng phá hoại mùa màng và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Có thể nói, việc thuần dưỡng và nhân nuôi loài bò sát hoang dã này rất đơn giản và hiệu quả kinh tế cao, ai cũng có thể làm được. Thịt, da, mật và lưỡi của kỳ đà là những sản phẩm quý hiếm. Thị trường tiêu thụ kỳ đà rất phong phú và đa dạng, hiện còn khan hiếm, không chỉ trước mắt mà còn lâu dài.

Nuôi kỳ đà vân ở miền Bắc

Một con kỳ đà có thể nặng tới 7kg và giá trên thị trường là 400.000đ/1kg. Riêng 1 túi mật kỳ đà cũng có giá tới 300.000đ. Ngoài ra, bộ da kỳ đà còn là nguyên liệu quý để làm các đồ lưu niệm được nhiều người ưu thích. Loài bò sát có nguy cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên và có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2000) này hiện nay đã được nhân nuôi thành công ở một số trang trại miền Bắc và đưa lại những nguồn thu nhập đổi đời bất ngờ.

Kỳ đà vân phát triển tốt trong điều kiện chuồng trại tại miền Bắc.

Kỳ đà có nhiều loài, hình dạng giống thằn lằn nhưng to hơn, dài hơn. Một con kỳ đà trưởng thành có thể dài tới 2,5m và nặng tới 7kg. Loài bò sát này vẫn được người dân quen gọi là thằn lằn rắn khổng lồ. Trong tự nhiên, kỳ đà là thành viên tiêu diệt sâu bọ, chuột phá hoại mùa màng. Tuy nhiên, do sức hấp dẫn của các món ăn chế biến từ thịt và trứng kỳ đà cũng như bộ da và đặc biệt là túi mật của nó mà số lượng kỳ đà ngoài tự nhiên hiện nay không còn nhiều vì bị con người săn bắt, khai thác mạnh. Bởi lẽ đó cả 2 loài kỳ đà ở nước ta đều đứng trước nguy cơ tuyệt chủng và được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam (2000). Do vậy, cần thiết phải có biện pháp thuần dưỡng và nhân nuôi loài bò sát hoang dã này.

Từ năm 2001, một đề tài khoa học cấp nhà nước do GS.TSKH Trần Kiên (ĐHSPHN) chủ trì đã tiến hành theo dõi các đặc điểm sinh thái, sinh học của loài kỳ đà vân (Varanus bengalensis) trong điều kiện nhân nuôi ở miền Bắc. Đây là một bước đi mang tính đột phá bởi chúng thuộc nhóm động vật biến nhiệt, hoạt động nhiều ở nhiệt độ môi trường từ 200C đến 400C nên chỉ phân bố tại các vùng phía nam (từ Quảng Trị tới Cà Mau).

Khi đưa loài này ra miền Bắc nhân nuôi thì trở ngại lớn nhất là làm sao giúp chúng vượt qua được mùa đông giá rét. Vì thế, khi thiết kế chuồng nuôi cần chọn vị trí phù hợp trong không gian xanh và sử dụng các biện pháp kỹ thuật hợp lý như rọi đèn điện, xây hang bằng bêtông để đảm bảo nhiệt độ sống thích hợp cho chúng. Ngoài ra, nuôi giống này cũng chẳng cần quá cầu kỳ, thức ăn chúng ưa thích là nhái, cóc, thịt lợn, trứng chim cút…

Trong các tháng trú đông (từ tháng 12 đến tháng 3), nhu cầu sử dụng thức ăn của chúng giảm hẳn. Kỳ đà vân lột xác một lần trong năm vào khoảng tháng 8 đến tháng 10. Sau mỗi lần lột xác tốc độ tăng trưởng của kỳ đà có thể gấp 2 – 3 lần. Trong tự nhiên, kỳ đà đẻ mỗi năm một lứa, mỗi lứa được khoảng 15 đến 17 trứng; tuy nhiên chỉ có khoảng 35% số trứng đó có khả năng nở. Tuy nhiên nếu chúng ta hỗ trợ việc ấp trứng nhân tạo trong điều kiện nhiệt độ thích hợp thì tỉ lệ này sẽ tăng cao hơn nhiều.

Có thể nói việc nhân nuôi và chăm sóc kỳ đà vân là khá đơn giản và ai cũng có thể làm được. ông Trần Thanh Tùng – một chủ hộ nuôi kỳ đà vân ở Hải Dương – tâm sự với chúng tôi rằng đây là một nghề một vốn nhiều lời và dễ làm. Trừ mọi chi phí, năm vừa rồi, gia đình ông cũng thu nhập được thêm cả trăm triệu đồng từ việc nuôi kỳ đà vân. Nhu cầu thị trường về loài kỳ đà vân này hiện nay rất cao. Người ta khai thác nhiều sản phẩm từ kỳ đà vân như mật, thịt, da…

Về mặt dược liệu, mật kỳ đà ngâm rượu hoặc sấy khô làm thuốc để chữa nhiều bệnh như bệnh động kinh, hen, nhức mỏi xương cốt, kiết lỵ… Việc nhân nuôi thành công loài kỳ đà vân ở miền Bắc sẽ góp phần bảo tồn nguồn gen động vật quý và tạo cơ hội thay đổi cơ cấu vật nuôi nâng cao đời sống cho nhân dân.

ThS Nguyễn Lân Hùng Sơn – GĐ Bảo tàng Sinh vật – ĐH Sư phạm Hà Nội (LĐ, 19/9/2004)

Kỹ thuật nuôi kỳ đà

Đặc điểm giống: – Vóc dáng: Kỳ đà thuộc lớp động vật bò sát, hình dáng bên ngoài trông giống như con thạch sùng (thằn lằn) nhưng to và dài hơn, có thể dài đến 2,5 – 3 m, nặng khoảng 10 kg. Đầu hình tam giác nhọn về phía mõm. Mắt có con ngươi thẳng đứng. Có hai chân trước và hai chân sau, mỗi chân có 5 ngón tòe rộng, mặt dưới ngón có các nút bám để con vật dễ leo trèo. Màu sắc của con vật thay đổi theo màu sắc của môi trường sống để ngụy trang và săn bắt mồi.

– Tập tính sinh hoạt và môi trường sống: Môi trường sống của kỳ đà phong phú và đa dạng. Kỳ đà hoang dã có mặt ở hầu khắp các nước khí hậu nhiệt đới, nhất là những vùng rừng núi và thường sống trong những gốc cây, hốc đá, kẽ hở đất, đá… ban ngày thường ngủ, nghỉ, ban đêm đi kiếm ăn. Kỳ đà thích ẩn mình trong các hang hốc, thích ngâm mình, săn mồi nơi sông suối giống như cá sấu.

Thức ăn của kỳ đà là cóc nhái, gà vịt, tôm cá, thịt động vật loại nhỏ, trong chăn nuôi có thể dùng phụ phẩm để giảm chi phí.

– Sinh trưởng, phát triển và sinh sản: Kỳ đà sinh trưởng, phát triển mạnh sau mỗi lần lột xác (lột da). Sau mỗi lần lột da, nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt tốc độ tăng trưởng của kỳ đà có thể tăng lên 2 – 3 lần. Kỳ đà có thể lột da mỗi năm một lần vào khoảng tháng 8 đến tháng 10.

Kỳ đà trưởng thành sau 18 tháng tuổi có thể dài 2,5 m, nặng 7 – 8 kg và bắt đầu đẻ trứng. Trong tự nhiên,

Kỳ đà đẻ trứng mỗi năm một lứa, mỗi lứa 15 – 17 trứng và chỉ khoảng 35% trứng có khả năng nở con. Nếu chúng ta tổ chức ấp trứng nhân tạo đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì tỷ lệ ấp nở có thể đạt 80 – 90%.

Chọn giống và thả giống:

Chọn giống: Chọn những con to khỏe có kích thước trung bình trở lên.

Cách nhận biết kỳ đà đực, kỳ đà cái bằng cách lật ngửa bụng con kỳ đà để quan sát gốc đuôi và lỗ huyệt:

– Kỳ đà đực: Gốc đuôi phồng to, lỗ huyệt lồi và có gờ, khi bóp vào gốc đuôi sẽ thấy gai giao cấu màu đỏ thẫm lòi ra ở lỗ huyệt.

– Kỳ đà cái: Đuôi thon nhỏ, lỗ huyệt nhỏ lép, khi bóp vào gốc đuôi không có gai giao cấu lòi ra.

Thả giống: Thả giống vào chuồng lưới hay chuồng xi-măng. Mỗi chuồng thả 1 con đực với 1 con cái hoặc 1 con đực với vài ba con cái.

Chuồng nuôi:

Chuồng nuôi kỳ đà cũng giống như chuồng nuôi cá sấu, có thể là chuồng lưới hay chuồng xi-măng, dài 3 – 4 m, rộng 2 – 3 m, cao 2 – 3 m, xung quanh tô láng để kỳ đà không bám tường leo ra ngoài. Trong chuồng, có thể làm hang bêtông hoặc để sẵn một số ống cống phi 0,1 – 0,2 m, dài trên 4 m, đảm bảo môi trường thích hợp cho kỳ đà ẩn trú, nghỉ ngơi và phòng tránh nắng nóng… có hệ thống thoát nước hợp lý khi rửa chuồng hay xịt nước tắm cho kỳ đà. Vốn đầu tư chuồng trại nuôi kỳ đà thấp hơn nuôi cá sấu. Nếu có điều kiện nên trồng cây hay đặt cây cảnh để tạo cảnh quan và để tránh nắng cho kỳ đà.

Thức ăn: Thức ăn của kỳ đà là sâu bọ, côn trùng như cào cào, châu chấu, chuồn chuồn, cánh cam, nhện, mối, gián, ong, bướm, cóc, ếch nhái, gà vịt, chim chóc hoặc có thể tập cho kỳ đà ăn mồi không cử động như trứng gia cầm, cua, tôm, cá hay thịt, lòng gia súc, gia cầm… Vào lúc chiều tối thả mồi côn trùng, sâu bọ hay chuột vào chuồng cho kỳ đà ăn. Mỗi con kỳ đà ăn khoảng 2 – 3 con chuột hay ếch nhái… là đủ bữa cho cả ngày. Tuy nhiên, trong chuồng nên đặt sẵn máng đựng thức ăn, nước uống cho kỳ đà ăn, uống tự do.

Trong tự nhiên, kỳ đà là thành viên có ích cho con người tiêu diệt chuột, côn trùng và sâu bọ phá hoại mùa màng. Nuôi kỳ đà không những không tốn thức ăn đắt tiền mà còn tiêu diệt được chuột, côn trùng, sâu bọ phá hoại mùa màng.

Chăm sóc nuôi dưỡng:

Chăm sóc nuôi dưỡng kỳ đà giống như nuôi cá sấu. Kỳ đà vừa là nguồn thực phẩm, vừa là nguồn dược liệu quý hiếm, có giá trị kinh tế cao, nhưng hiện nay, trong thiên nhiên loài bò sát này đang ngày càng cạn kiệt và có nguy cơ tuyệt chủng. Kỳ đà có rất nhiều loài, có loài quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam. Chính vì vậy, việc phát triển nghề nuôi kỳ đà tại hộ gia đình là cần thiết và góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Vốn đầu tư để chăn nuôi kỳ đà ít và hiệu quả kinh tế cao. Thịt kỳ đà ngon mà không gây cảm giác sợ như thịt cá sấu; mật và lưỡi kỳ đà còn là bài thuốc quý, da kỳ đà với lượng lớn cũng có thể xuất khẩu.

Hiện nay, một số hộ dân ở các tỉnh miền Đông Nam bộ đã bắt đầu nuôi kỳ đà và cho hiệu quả rất khả quan.

Kỳ đà là động vật hoang dã nên sức đề kháng cao, ít dịch bệnh. Tuy nhiên, kỳ đà cũng thường bị một số bệnh như:

– Chấn thương cơ học: Chấn thương nhỏ thì bôi thuốc sát trùng, chấn thương lớn phải khâu. Da kỳ đà có khả năng tái sinh nhanh nên chóng lành.

– Viêm cơ dưới da: Dưới lớp da nổi những mụn nước nhỏ bằng hạt ngô, hạt đậu, kỳ đà biếng ăn, không ăn rồi chết. Dùng thuốc tím rửa chỗ sưng tấy và chích kháng sinh tổng hợp…

– Táo bón: Dùng thuốc tẩy dạng dầu bơm vào lỗ huyệt, có khi phải dùng ngón tay móc phân cục ra. Cho ăn thức ăn nhuận tràng…

– Tiêu chảy: Thường do khẩu phần thức ăn ta cung cấp không đảm bảo vệ sinh và giá trị dinh dưỡng nên kỳ đà có thể bị tiêu chảy. Ta có thể dùng thuốc điều trị tiêu chảy hoặc bổ sung thêm thức ăn, nước uống đắng… Để phòng bệnh tiêu chảy, không nên sử dụng các loại thức ăn bị ôi thiu, ẩm mốc…

– Ký sinh trùng đường ruột: Kỳ đà còi cọc, chậm lớn, trong phân có ấu trùng giun, sán. Cần thiết phải xổ sán lãi cho kỳ đà.

– Ký sinh trùng ngoài da: Ve (bét) bám trên da hút máu và truyền bệnh cho kỳ đà. Dùng thuốc sát trùng chuồng trại sạch sẽ…

Phòng bệnh tổng hợp là biện pháp phòng bệnh tốt nhất: Chăm sóc nuôi dưỡng tốt, ăn uống sạch sẽ, thức ăn đảm bảo vệ sinh và giá trị dinh dưỡng, chuồng trại luôn sạch sẽ, không lầy lội, không nóng quá, lạnh quá…

(ST)

Cá Nheo Sông Đà Nên Làm Món Gì Ngon Giá Bán Bao Nhiêu / 2023

Cá nheo có thể chế biến theo đa dạng công thức và gia vị, rất giàu giá trị dinh dưỡng. Là người sành ăn lại am hiểu về dinh dưỡng thì chắc chắn không thể bỏ qua thực phẩm này.

Vị thơm ngon và chất dinh dưỡng của chúng như thế nào mà lại được lòng thực khách như vậy. Hãy tìm hiểu về loài sinh vật này, các công thức chế biến nó chuẩn vị và giữ chất nhất.

Nheo là một sinh vật da trơn với tên khoa học tiếng anh được gọi là Siluridae, thuộc bộ Siluriformes.

Chúng có khoảng hơn 100 loài trong 12 chi và phân bố từ Đông Âu sang khắp miền châu Á.

Đa số các loại đều có đặc điểm là không vảy, da trơn, miệng rộng và phần đầu hơp dẹp. Phía trên lưng của chúng có một chiếc vây nhỏ và phần vây hậu môn thì dài hơn một chút.

Những con nhỏ có kích thước khoảng 8 cm nhưng khi trưởng thành chúng có thể dài tới 3 m.

Phân loại và đặc điểm

Hầu hết các loại ở châu Á có chung đặc điểm trên còn ở châu Âu thì khác một chút. Cá nheo châu Âu hay còn biết đến là Silurus Glanis là loài có tuổi thọ cao tới 50 tuổi.

Chúng sống ở môi trường nước ngọt và được người dân Trung Âu gọi là loài cá thể thao. Đây là loài ưa lạnh với hồ sâu và rộng, thích ẩn nấp ở mọi nơi nhất là phiến đá.

Cũng chính vì vậy mà ở những nơi râm mát thì sẽ thường thấy loài này tập trung nhiều hơn.

Ngoài ra còn có nheo Mỹ được nhân tạo và nuôi trồng rất nhiều góp phần tăng trưởng thủy sản. Chúng thuộc chi Ictalurus được săn bắt mỗi năm với số lượng lớn đen lại giá trị kinh tế cao.

Đây là loài ăn tạp và sinh sản nơi hốc đá, vết nứt, sống chủ yếu ở hồ tự nhiên.

Cách làm mồi câu

Tuy là loài ăn tạp nhưng chúng lại rất tinh ranh và không thể sử dụng mồi thuốc để câu. Có thể làm mồi câu cá nheo từ phần ruột của bất kỳ loại nào nhưng tốt nhất là cá.

Đây là phần có nhiều mỡ, béo ngậy và toả ra mùi thu hút khiến nheo dễ cắn câu hơn. Để đạt hiệu quả cao thì bạn nên kết hợp cùng lòng vịt, cắt nhỏ rồi trộn đều 2 loại.

Khi đi câu, trước hết nên thả một chút mồi xuống để thu hút rồi mới đặt cành tại đó. Đây là loài sống ở tầng đáy nên bạn cần phải thả mồi chìm sâu và ngâm xuống tận đáy.

Ngoài ra bạn cũng có thể tìm hiểu cách làm mồi từ gan heo cũng mang lại hiệu quả.

Tuy nhiên đây là một loại rất tinh ranh khó có thể đánh bắt dễ dàng nên giá thành cao. Vậy hiện nay thị trường bán cá nheo bao nhiêu tiền 1kg và mua ở đâu chất lượng đảm bảo?

Các cửa hàng hải sản hầu hết đều có loại cá này hoặc bạn cũng có thể gọi giao hàng. Mọi thứ đều rất thuận tiện, nhanh chóng và dễ dàng với mức giá khoảng 320 nghìn đồng 1 kg.

Cách chế biến món chuối đậu

Cách làm cá nheo rất đa dạng, chế biến lại đơn giản bởi độ thơm ngon sẵn có của nó. Đầu tiên là món cá nheo om chuối đậu, chỉ nghe đến thôi đã thấy tỏa hương vị hấp dẫn.

Nguyên liệu bao gồm 1 con nheo, 100 gam thịt ba chỉ, 2 bìa đậu phụ, 3 quả chuối xanh. Ngoài ra còn có tía tô, rau răm, hành lá, nghệ, hành khô, gia vị mắm, muối, tiêu và ớt.

Nên lựa chọn con to tươi có đuôi dài thì phần thịt sẽ dày, dễ chế biến và cắt khúc. Sơ chế bằng cách ngâm chanh vắt 5 phút rồi dùng muối chà lại cho sạch và khử mùi tanh.

Gia vị ướp gồm hành khô băm nhuyễn, bột canh, bột nghệ rồi ướp trong khoảng 40 phút cho ngấm.

Rang sơ qua thịt ba chỉ cháy cạnh 5 phút rồi cho chuối trộn cùng bột nghệ vào đảo chung. Sau đó cho nước dùng ngập chuối rồi cho cá vào đun lửa to cùng cho tới khi nước sôi.

Vặn nhỏ lửa và đun liu diu khoảng 20 phút cho cả chuối, thịt và cá đều đạt độ nhừ. Nêm nếm lại gia vị, cho rau thơm vào rồi tắt bếp và có thể múc ra bát thưởng thức.

Ngoài ra chúng ta còn có một cách nấu cá nheo cũng cực kỳ hấp dẫn là lẩu cá nheo. Món ăn này mà chế biến vào mùa đông se lạnh được quay quần cùng nhau thì còn gì bằng.

Cách chế biến món kho

Nguyên liệu để chế biến món cá nheo kho gồm 200 gam giềng, 200 gam mía và các gia vị. Cũng như các chế biến món om chuối trước hết chúng ta cần phải sơ chế và làm sạch cá.

Sau đó xắt thành từng khúc vừa ăn, để ráo rồi cho vào nồi ướp cùng 1 muỗng đường. Và 1 thìa hạt nêm, 2 thìa nước mắm, 2 muỗng tiêu, 2 thìa muối và ướp khoảng 40 phút.

Cho dầu ăn và đường vào thắng để làm nước màu, đường sánh và ngả sang màu vàng là được.

Lót riềng và mía vào nồi kho rồi đặt trực tiếp cá đã được ướp vào rồi đỏ nước màu. Cho thêm một chút nước dùng rồi đun thật nhỏ lửa khoảng 2 tiếng cho nhừ và đậm vị hơn.

Cách chế biến món nướng

Để làm cá nheo nướng riềng mẻ thì bạn cần mẻ, riềng, bột nghệ, mắm tôm, ớt và thì là.

Rửa thật sạch cá rồi rửa lại lần nữa bằng chanh hoặc giấm ớt cho bớt chất nhớt và bẩn. Dùng dao khía một vài đường trên mình để khi ướp thịt cá ngấm gia vị và chín nhanh hơn.

Sau đó đặt cá lên vỉ nướng của bếp than hoa đỏ hồng và nướng vàng đều cả 2 mặt. Lưu ý lật giở cá thường xuyên để tránh bị cháy xém, khi có mùi thơm và vàng là được.

Hương vị chua thanh của giềng mẻ đậm chất dân dã thôn quê rất được lòng các thực khách.